Phèn chua là gì? Tính chất đặc trưng và ứng dụng của Kali alum

phen-chua-la-gi
Phèn chua là gì 
là mối băn khoăn chưa được giải đáp của nhiều người. Hóa chất này được sử dụng nhiều trong đời sống nhưng không phải ai cũng hiểu rõ tính chất và ứng dụng của chúng. Liệu phèn chua có ăn được không? Tác dụng và tác hại; công thức của Kali alum như thế nào? Tất cả sẽ được Thiết bị Bể Bơi Tafuma Việt Nam giải đáp ngay sau đây! 

Phèn chua là gì? – Khái quát chung

Phèn chua không quá xa lạ, chúng đã được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực đời sống. Tuy vậy, để hiểu hết về hóa chất này thì có lẽ không phải ai cũng biết. Dưới đây là tổng quan về phèn chua là gì.

1. Phèn chua là gì?  Tên tiếng Anh là gì? 

Phèn chua có tên gọi khoa học – tên Tiếng Anh là Kali alum. Một số tên gọi khác như phèn nhôm, vũ nát, vũ trạch, nát thạch, mã xĩ phàn, bạch phàn, tất phàn, trấn phong thạch,… Đây là một loại muối tinh thể không màu hoặc có màu trắng, cũng có khi trong hoặc hơi đục với độ to nhỏ không ổn định, tan được trong nước.

Phèn chua có tên gọi Tiếng Anh là Kali alum

Tên gọi Tiếng Anh là Kali alum

2. Công thức của Kali alum

Phèn chua có công thức là KAI(SO4)2. Chính vì thế, chất này còn được gọi là phèn nhôm. Thường thấy ở dạng tinh thể khi ngậm 24 phân tử nước KAl(SO4)2·12H2O hoặc dưới dạng K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

3. Tính chất đặc trưng

Một số tính chất đặc trưng của muối KAI(SO4)2 có thể kể đến đó là:

  • Phèn chua tồn tại dạng tinh thể nhỏ, không đều, không màu hoặc có màu trắng, có thể trong hay đục.
  • Muối này có vị chát, chua, tan nhiều trong nước nóng và không tan được trong cồn.
  • Nhiệt độ nóng chảy của Kali alum là vào khoảng 92 đến 93 độ C.
  • Nhiệt độ sôi là khoảng 200 độ C.
  • Được xem là không độc hại vì chỉ chứa khoảng 10% nhôm, đây là mức không gây hại cho sức khỏe của con người.

4. Phương pháp điều chế KAI(SO4)2

Để điều chế phèn chua, người ta dùng các nguyên liệu chính đó là đất sét, axit sunfuric và K2SO4. Hóa chất được sản xuất trực tiếp từ các nguyên liệu trên. Trong đó, KAI(SO4)2 là những khoáng chất có sulfat với nguồn gốc từ thiên nhiên.

KAI(SO4)2 – Ứng dụng thực tế 

Phèn chua là gì thì chúng ta đã cùng tìm hiểu trong nội dung bên trên. Vậy phèn chua dùng để làm gì? Hóa chất này có rất nhiều công dụng trong đời sống, được ứng dụng trên nhiều lĩnh vực như:

1. Ứng dụng trong công nghiệp

  • Ngành công nghiệp giấy: Ứng dụng háo chất trong công nghiệp giấy tránh làm cho giấy bị nhòe khi viết bằng cách nhúng giấy vào muối ăn, nhôm clorua nhằm tạo phản ứng trao đổi thủy phân mạnh. Từ đó, tạo nên hidroxit để chúng kết dính những sợi xenlulozo với nhau, giúp cho giấy không bị nhòe khi viết.
  • Trong công nghiệp dệt, ứng dụng phèn chua trong thao tác nhuộm vải, khi đó Hidroxit sẽ được sợi vải hấp thụ và giữ lại.

Sử dụng phèn chua nhuộm quần áo

Sử dụng để nhuộm quần áo

2. Phèn chua dùng trong y học

  • Trong y học cổ truyền, KAI(SO4)2 đóng vai trò như chất giải độc và sát trùng ngoài da, chữa các bệnh dạ dày, hôi nách rất hiệu quả.
  • Trị các bệnh phụ khoa hay viêm nhiễm, nhiệt miệng.
  • Thành phần có trong Kali alum còn có thể được chế tạo ra nhiều loại thuốc trị đau mắt, đau răng, đau mắt, giúp cầm máu và hỗ trợ điều trị các loại xuất huyết.

Dùng phèn chua chữa hôi nách

Dùng phèn chua chữa hôi nách

3. Trong chế biến thực phẩm 

  • KAI(SO4)2 được ứng dụng nhiều trong thực phẩm. Chúng được dùng làm mứt, ngâm một số loại rau củ để tạo độ giòn, độ trắng cho thực phẩm.
  • Ngoài ra, chất này cũng có khả năng khử mùi hôi của các loại nội tạng như lòng lợn, lòng mề ngan gà,…

Phèn chua khử mùi tanh của cá

KAI(SO4)2 khử mùi tanh của cá

4. Ứng dụng trong cuộc sống 

  • Tác dụng làm trắng da bởi các thành phần trong hóa chất giúp tẩy tế bào chết, làm sáng da hiệu quả. Thực hiện bằng cách bôi phèn chua lên da khoảng 15 – 20 phút, sau đó rửa lại bằng nước sạch. Thực hiện mỗi ngày để đạt được hiệu quả tốt nhất.
  • Có thể chữa trị mụn một cách triệt để. Bột Kali alum có tính sát khuẩn và làm sạch các bề mặt, giúp ngăn ngừa vi khuẩn tấn công cũng như làm sạch da mụn hiệu quả.
  • Điều trị nước ăn chân bằng cách pha cùng nước ấm. Ngâm chân liên tiếp vài ngày nếu muốn giảm tình trạng nước ăn chân.

5. Trong xử lý nước 

Phèn chua là loại hóa chất phổ biến được dùng trong lọc nước. KAl(SO4)2 tác dụng với H2O sẽ tạo ra Al(OH)3 kết tủa ở dạng keo, chúng sẽ dính vào các chất lơ lửng và chìm xuống đáy theo phương trình sau:

Al3+ + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3H+

Tác hại của phèn chua là gì?

Ngoài các tác dụng trên của KAI(SO4)2, loại muối này cũng có thể tiềm ẩn những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người dùng nếu dùng sai cách hoặc quá liều lượng. Cụ thể, nếu sử dụng hàm lượng hóa chất quá mức cho phép có thể dẫn tới nôn mửa, chóng mặt, tiêu chảy và thậm chí gây suy giảm trí nhớ. Do đó, bạn cần hết sức lưu ý khi sử dụng phèn chua trong đời sống hàng ngày.

Phèn chua có thể gây hại sức khỏe

Có thể gây hại sức khỏe

Lưu ý khi sử dụng Kali alum

Khi sử dụng phèn chua trong chế biến thực phẩm hay các lĩnh vực khác trong đời sống, bạn cần lưu ý các điểm sau đây:

  • Nếu sử dụng hóa chất để làm bột nở, bạn phải chú ý tuân thủ theo những quy định cũng như hạn mức tối đa được phép sử dụng để đảm bảo sức khỏe.
  • Phèn chua có thể chữa bệnh hôi chân. Tuy nhiên dùng thường xuyên có thể gây khô da. Bạn chỉ nên sử dụng 2 ngày/ lần để tránh tình trạng bong tróc, kích ứng da.
  • Trong trường hợp bị kích ứng, đỏ và phát ban khi sử dụng thì nên thông báo với bác sĩ để được xử lý.

Mua Kali alum ở đâu? Giá bao nhiêu?

Phèn chua mua ở đâu? Bạn có thể dễ dàng tìm mua KAI(SO4)2 tại các cửa hàng đồ khô tại chợ, tạp hóa hoặc một số siêu thị. Ngoài ra, hóa chất này cũng được bán trên các sàn thương mại điện tử rất tiện lợi cho người có nhu cầu sử dụng.

Hiện nay, thị trường bán hai loại phèn đó là hóa chất dạng bột và dạng cục. Dạng bột thường có giá thành đắt hơn nhiều do phải chưng cất. Giá dạng bột là 60-80 nghìn đồng/100gr, còn giá bán dạng phèn cục chỉ từ 40 nghìn đồng/kg.

Một số câu hỏi phổ biến 

Ngoài những thông tin tổng quan về phèn chua là gì thì để hiểu thêm về hóa chất này thì cùng điểm qua vài câu hỏi thường gặp sau đây nhé:

1. Phèn chua có ăn được không? Có độc không?

Tuy Kali alum hay được ngâm để làm khử mùi, làm sạch một số loại thực phẩm. Tuy nhiên người ta cần phải rửa sạch lại sau khi ngâm mà không dùng để ăn luôn. Tổ chức y tế thế giới đã đưa ra mức an toàn về hàm lượng phèn con người có thể ăn được. Do đó, phèn chua nếu ăn một lượng nhỏ thì không vấn đề gì. Nếu bạn ăn lượng lớn thì có thể gây ra các triệu chứng nôn ói, tiêu chảy, chóng mặt, suy giảm trí nhớ.

2. Vì sao phèn chua có thể làm trong nước đục?

Đây là muối sunfat kép của kali cùng với kali (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O), không độc, tan nhiều trong nước nóng nhưng lại ít tan trong nước lạnh.

Khi cho phèn vào trong nước sẽ phân li ra ion Al3+. Ion Al3+ này sẽ bị thủy phân theo phương trình Al3+ + 3H2O  →  Al(OH)3↓ + 3H+.

Kết quả của phương trình tạo ra Al(OH)3. Đây là chất kết tủa dạng keo, do vậy khi khuấy phèn vào trong nước thì sẽ kết dính những hạt đất nhỏ lơ lửng trong nước trở nên to hơn và nặng hơn rồi chìm xuống nước.

Do đó, loại phèn này rất hiệu quả để làm trong nước đục. Người ta thường dùng phèn chua để xử lý nước ở những vùng lũ để tắm, giặt đồ.

Trước và sau khi dùng phèn chua làm trong nước

Trước và sau khi dùng KAI(SO4)2 làm trong nước

3. Sự khác biệt của phèn chua và đường phèn

Phèn chua và đường phèn có một số điểm khác biệt với nhau, cụ thể như sau:

  • Kali alum có màu trắng trong hoặc trắng đục, ít tan trong nước lạnh và tan nhiều trong nước nóng. Hóa chất thường được dùng trong việc làm sạch đồ dùng sinh hoạt hàng ngày.
  • Ngược lại, đường phèn có hai màu trắng trong và vàng nâu, có vị ngọt thanh, thường được dùng trong việc nấu ăn và chế biến các thực phẩm.

Phèn chua là gì cũng như những thông tin tổng quát về loại muối này đã được Tafuma Việt Nam giới thiệu qua bài viết trên. KAI(SO4)2 quả là mang rất nhiều đặc tính, công dụng tốt trong đời sống. Tuy vậy chúng cũng có một số điểm mà bạn cần hết sức lưu ý khi sử dụng. Chúc các bạn ứng dụng tốt hóa chất này để xử lý các vấn đề trong đời sống.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *